Mua hàng giảm giá | Thiết kế website | Thiết kế website chuyên nghiệp

Trường tiểu học
CHIỀNG BÔM
Địa chỉ: Bản Puk xã chiềng bôm huyện thuận châu
Điện thoại:0916060136
Email:thptchiengbôm@thuanchau.edu.vn

thống kê truy cập

usersOnline: 1
hitsTổng số truy cập: 39.687
  • left 2
  • left 3
Slide 4

Các tổ, nhóm chuyên môn

Kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên năm học 2013-2014

 

 

PHÒNG GD&ĐT THUẬN CHÂU

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TRƯỜNG TH CHIỀNG BÔM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02./KH-GDĐT

Chiềng Bôm, ngày 06 tháng 9 năm 2013

 

KẾ HOẠCH

Bồi dưỡng thường xuyên cán bộ quản lý, giáo viên năm học 2013-2014

 

Thực hiện thông tư số 26/2012/TT-BDG&ĐT ngày 10/7/2012; Thông tư 32/2011/TT-BGD&ĐT ngày 08/8/2011 của Bộ trưởng bộ giáo dục về việc bồi dưỡng thường xuyên cán bộ quản lý và giáo viên mầm non, phổ thông và giáo dục thường xuyên.

Thực hiện Kế hoạch số 50/KH- PGD&ĐT ngày 22/08/2013 của Phòng Giáo dục và Đào tạo Thuận Châu về việc bồi dưỡng thường xuyên cán bộ quản lý và giáo viên mầm non, phổ thông và giáo dục thường xuyên năm học 2013 - 2014;

Trường Tiểu học Chiềng Bôm xây dựng Kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên cho cán bộ quản lý và giáo viên tiểu học, năm học 2013 - 2014 như sau:

I. MỤC ĐÍCH.

          - Bồi dưỡng thường xuyên để cập nhật kiến thức về chính trị, kinh tế - xã hội, bồi dưỡng phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp, phát triển năng lực dạy học, năng lực giáo dục và những năng lực khác theo yêu cầu của chuẩn nghề nghiệp giáo viên, yêu cầu đổi mới và nâng cao chất lượng giáo dục cho cán bộ quản lý và giáo viên.

          - Bồi dưỡng thường xuyên nhằm phát triển năng lực tự học, tự bồi dưỡng của giáo viên; năng lực tự đánh giá hiệu quả BDTX; năng lực tổ chức, quản lý hoạt động tự học, tự bồi dưỡng giáo viên của nhà trường.

          - Bồi dưỡng thường xuyên làm cho đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục và giáo viên nhà trường luôn luôn đạt chuẩn quy định.

II. NGUYÊN TẮC BỒI DƯỠNG.

Đảm bảo cho Ban giám hiệu, giáo viên nhà trường tham gia bồi dưỡng,nội dung bám sát chỉ đạo của Phòng Giáo dục và đào tạo

Bồi dưỡng có trọng tâm, tập trung vào những vấn đề mới, thực tiễn đang gặp khó khăn; không gây quá tải đối với giáo viên và nhà trường.

III. ĐỐI TƯỢNG THAM GIA BỒI DƯỠNG THƯỜNG XUYÊN :

Ban giám hiệu, giáo viên đang thực hiện giảng dạy trong nhà trường.

III. NỘI DUNG, THỜI LƯỢNG BỒI DƯỠNG.

1. Khối kiến thức bắt buộc.

1. Nội dung 1: 30 tiết/năm học

- Nội dung cơ bản của kết luận Hội nghị Trung ương lần thứ III và các Nghị quyết Hội nghị lần thứ IV, lần thứ VI của Ban Chấp hành Trung ương khóa XI; thời sự chính trị, kinh tế, xã hội của tỉnh Sơn La, của huyện Thuận Châu.

- Chỉ thị số 03-CT/TW ngày 14/5/2011 của Bộ Chính trị về tiếp tục đẩy mạnh việc học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh; các cuộc vận động “hai không”; cuộc vận động “mỗi thầy giáo, cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo”, phong trào thi đua “xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”.

- Thông tư số 32/2009/TT-BGDĐT ngày 27/10/2009 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc hướng dẫn đánh giá xếp loại học sinh tiểu học.

- Thông tư số 21/2010/TT-BGDĐT ngày 20/7/2010 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Điều lệ Hội thi giáo viên dạy giỏi các cấp học phổ thông và giáo dục thường xuyên.

- Thông tư số 14/2011/BGDĐT ngày 08/4/2011; Công văn 630/BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành chuẩn Hiệu trưởng, Phó Hiệu trường tiểu học.

- Thông tư  số 32/2011/TT-BGD&ĐT ngày 08/8/2011 của Bộ GD&ĐT về việc ban hành Chương trình bồi dưỡng thường xuyên giáo viên tiểu học.

- Thông tư số 12/2012/TT-BGD&ĐT ngày 03/4/2012 của Bộ GD&ĐT về việc hướng dẫn công tác Thi đua - Khen thưởng trong ngành Giáo dục.

- Thông tư số 17/2012/TT-BGD&ĐT ngày 16/5/2012 của Bộ GD&ĐT  ban hành Quy định về dạy thêm, học thêm.

- Quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học ban hành theo Quyết định số 14/2007/QĐ-BGDĐT ngày 04/5/2007 của Bộ GD&ĐT.

- Điều lệ trường tiểu học theo Thông tư số 41/2010/TT-BGDĐT ngày 30/10/2010 của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

- Thông tư số 50/2012/TT-BGDĐTngày 18/12/2012 về việc sửa đổi Điều 40; Bổ sung Điều 40a của Thông tư số 41/2010/TT-BGDĐT ngày 30/10/2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Điều lệ trường tiểu học.

- Công văn số 5478/BGDĐT-GDTH ngày 08/08/2013 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ GDTH năm học 2013 - 2014.

- Các văn bản hướng dẫn về dạy học cho học sinh có hoàn cảnh khó khăn, giáo dục hòa nhập cho học sinh khuyết tật.

- Các văn bản khác có liên quan được cập nhật trong năm học 2013 – 2014

2. Nội dung 2: 30 tiết/năm học

- Các văn bản chỉ đạo về giáo dục tiểu học:

+ Công văn số 140/SGDĐT-GDTH ngày 25/02/2010 về việc hướng dẫn thực hiện một số nội dung đánh giá, xếp loại học sinh tiểu học.

+ Công văn số 154/SGDĐT của Sở Giáo dục và Đào tạo ngày 27/02/2010 về việc hướng dẫn đánh giá, xếp loại theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học.

+ Các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn của Sở Giáo dục và Đào tạo, Phòng Giáo dục và Đào tạo về công tác quản lý, công tác chuyên môn trong năm học.

+ Các văn bản khác có liên quan.

- Bồi dưỡng chuyên môn:

+ Bồi dưỡng, tập huấn kỹ năng luyện chữ viết cho giáo viên tiểu học; về tiết kiệm năng lượng cho CBQL, GV tiểu học.

+ Bồi dưỡng việc dạy và học theo chuẩn kiến thức kỹ năng; tiêu chuẩn đánh giá trường tiểu học, công tác tự đánh giá. sử dụng tài liệu địa phương tỉnh Sơn La đối với các môn Đạo đức lớp 1, 4,5; Lịch sử, Địa lý lớp 4, 5; Âm nhạc lớp 1, 4, 5; ứng dụng công nghệ thông tin trong tổ chức dạy - học (Cách soạn giáo án, thiết kế bài giảng điện tử, sử dụng giáo án, bài giảng điện tử), sử dụng đồ dùng, thiết bị dạy học…

    + Triển khai tập huấn, bồi dưỡng giáo viên theo hình thức website, diễn đàn theo sự chỉ đạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

    + Triển khai các văn bản hướng dẫn về dạy học cho học sinh có hoàn cảnh khó khăn, giáo dục hoà nhập học sinh khuyết tật…

2. Khối kiến thức tự chọn: 60 tiết/năm học/giáo viên.

Căn cứ nhu cầu cá nhân, khối kiến thức tự chọn trong chương trình bồi dưỡng thường xuyên giáo viên ban hành kèm theo các Thông tư tương ứng; giáo viên tự lựa chọn các modul bồi dưỡng (chọn mỗi năm 4 modul )đảm bảo theo kế hoạch chung về bồi dưỡng thường xuyên của ngành .

*Nội dung bồi dưỡng:

 

Yêu cầu chuẩn nghề nghiệp cần bồi dưỡng

 

mô đun

Tên và nội dung                mô đun

Mục tiêu

bồi dưỡng

Thời gian

tự học

(tiết)

Thời gian học

tập trung

(tiết)

Lý thuyết

Thực hành

I. Nâng cao năng lực hiểu biết về đối tượng giáo dục

 

 

 

 

TH1

Một số vấn đề về tâm lí học dạy học ở tiểu học

1. Tâm lí học về sự phát triển trí tuệ  học sinh tiểu học

2. Tâm lí học về sự hình thành kĩ năng học tập của học sinh tiểu học

3. Tâm lí học về giáo dục đạo đức  học sinh tiểu học

 

Nắm vững một số vấn đề cơ bản về tâm lí học dạy học ở tiểu học để vận dụng trong dạy học, giáo dục ở trường tiểu học

 

 

 

 

10

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

3

 

 

 

 

 

TH2

Đặc điểm tâm lý của học sinh dân tộc ít người, học sinh khuyết tật hoặc chậm phát triển trí tuệ, học sinh có hoàn cảnh khó khăn

 1. Tâm lí của học sinh dân tộc ít người ở địa phương

2. Tâm lí của học sinh khuyết tật và chậm phát triển trí tuệ

3. Tâm lí của học sinh có hoàn cảnh khó khăn

Có kĩ năng tìm hiểu, phân tích đặc điểm tâm lí học sinh dân tộc ít người, học sinh khuyết tật hoặc chậm phát triển trí tuệ, học sinh có hoàn cảnh khó khăn để vận dụng trong dạy học, giáo dục phù hợp đối tương học sinh.

 

 

 

 

 

10

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

3

 

II. Nâng cao năng lực chăm sóc/ hỗ trợ tâm lí cho giáo viên trong quá trình giáo dục

 

 

 

 

 

 

 

TH10

 Tổ chức giáo dục hoà nhập cho trẻ có khó khăn về nghe, nhìn, nói.

 1. Giáo dục hoà nhập cho trẻ có khó khăn về nghe

2. Giáo dục hoà nhập cho trẻ có khó khăn về nhìn

3. Giáo dục hoà nhập cho trẻ có khó khăn về nói.

Nắm được các khái niệm về trẻ khuyết tật theo phân loại tật (trẻ có khó khăn về nghe, nhìn, nói)

Nắm được nội dung và phưong pháp giáo dục cho các nhóm trẻ khuyết tật (trẻ có khó khăn về nghe, nhìn, nói)

8

3

4

 

 

 

 

 

 

TH11

 Tổ chức giáo dục hoà nhập cho trẻ có khó khăn về học, về vận động.

1. Giáo dục hoà nhập cho trẻ có khó khăn về học

2. Giáo dục hoà nhập cho trẻ có khó khăn về vận động

 

Nắm được các khái niệm về trẻ khuyết tật theo phân loại tật (trẻ có khó khăn về học, về vận động).

Nắm được nội dung và phương pháp giáo dục cho các nhóm trẻ khuyết tật (trẻ có khó khăn về học, về vận động).

8

3

4

 

 

 

 

 

TH14

Thực hành thiết kế kế hoạch bài học theo hướng dạy học tích cực

 1. Xác định mục tiêu bài học

 2. Thiết kế các hoạt động học tập

 3. Đánh giá kế hoạch bài học

Thiết kế được kế hoạch bài học cụ thể theo hướng dạy học tích cực.

Phân tích, đánh giá được một số kế hoạch bài học đã thiết kế và đề xuất cách điều chỉnh.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

15

 

 

 

 

 

TH15

Một số phương pháp dạy học tích cực ở tiểu học

 1. Phương pháp giải quyết vấn đề

2. Phương pháp làm việc theo nhóm

3. Phương pháp hỏi đáp…

 

Hiểu được mục đích, đặc điểm, quy trình và điều kiện để thực hiện có hiệu quả một số phương pháp dạy học tích cực ở tiểu học.

Biết cách vận dụng một số phương pháp dạy học tích cực vào dạy các môn học ở tiểu học.

 

 

 

 

 

9

 

 

 

 

 

 

1

 

 

 

 

 

5

 

 

 

III. Tăng cường năng lực sử dụng thiết bị dạy học và ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học

 

 

 

 

 

 

TH20

 Kiến thức, kĩ năng tin học cơ bản

1. Khái quát chung về cấu tạo của máy tính và các thiết bị ngoại vi. Giới thiệu hệ điều hành Windows; Thực hành một số thao tác cơ bản với hệ điều hành Windows.

2. Giới thiệu hệ soạn thảo văn bản Microsoft Word (gọi tắt là word); Thực hành soạn thảo văn bản, trình bày văn bản và in văn bản trên máy tính.

 

Biết thực hiện đúng, chính xác các thao tác cơ bản trong hệ điềuhành Windows.

Sử dụng thành thạo các chức năng cơ bản của hệ soạn thảo văn bản Microsoft Word (gọi tắt là word).

Biết soạn thảo, trình bày đẹp, đúng một văn bản bất kỳ.

Thực hiện điều khiển in được các văn bản trong Word.

 

 

 

 

 

 

13

 

 

 

 

 

 

 

1

 

 

 

 

 

 

1

 

 

 

 

TH21

 

Ứng dụng phần mềm trình diễn Microsoft PowerPoint trong dạy học

 1. Các tính năng cơ bản của phần mềm trình diễn Microsoft PowerPoint.

2. Thực hành các tính năng cơ bản của phần mềm trình diễn PowerPoint để xây dựng một tệp tin trình diễn phục vụ cho việc dạy học ở tiểu học.

 

 

Xác định được các tính năng cơ bản của phần mềm trình diễn Microsoft PowerPoint và biết một tệp tin trình diễn.

Sử dụng thành thạo các tính năng cơ bản của phần mềm trình diễn Microsoft PowerPoint để để xây dựng một tệp tin trình diễn phục vụ cho việc dạy học ở tiểu học.

 

 

 

12

 

 

 

 

1

 

 

 

2

 

 

TH23

 

 

 

 

Mạng Internet – tìm kiếm và khai thác thông tin :

 1.Những điều cần biết khi tham gia vào Internet.

2. Cách sử dụng một trình duyệt Web

3. Cách thức tìm kiếm thông tin trên Internet.

4. Cách sử dụng dịch vụ gửi và nhận thư điện tử.

 

 

Biết cách sử dụng một trình duyệt Web.

Biết cách tìm kiếm thông tin trên Internet.

Biết cách gửi và nhận thư điện tử.

 

 

12

 

 

1

 

2

IV. Tăng cường năng lực kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

TH25

 

Kỹ thuật quan sát, kiểm tra miệng, kiểm tra thực hành trong đánh giá kết quả học tập ở tiểu học

1. Kỹ thuật quan sát

Phân loại các kiểu quan sát trong đánh giá giáo dục và thực hành sử dụng cách thức quan sát và công cụ ghi nhận các quan sát

2. Kiểm tra miệng

Khái  niệm,  tính chất và nguyên tắc kiểm tra miệng ở tiểu học

 3. Kiểm tra thực hành

- Khái  niệm thực hành và những kết quả học tập được đánh giá qua kiểm tra thực hành

 

- Vận dụng các biện pháp kiểm tra thực hành

4.  Học sinh tự đánh giá

- Thực hành các biện pháp rèn kỹ năng tự đánh giá cho học sinh và đánh giá lẫn nhau

 

 

Hiểu được đặc điểm của các kỹ thuật đánh giá kết quả học tập ở tiểu học (quan sát; kiểm tra miệng; kiểm tra thực hành)  

Vận dụng được những kỹ thuật đánh giá để thực hành sử dụng chúng.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

10

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3

 

 

V. Tăng cường năng lực giáo dục X. Tăng cường năng lực giáo dục

 

 

 

 

 

 

TH32

 

Dạy học phân hoá ở tiểu học

 1. Mục tiêu giáo dục phổ thông và mục tiêu giáo dục tiểu học.

2. Tầm quan trọng của việc dạy học phân hoá ở cấp tiểu học.

3. Phương pháp thực hiện dạy học phân hoá ở một số môn học ở tiểu học.

4. Các điểu kiện để thực hiện hiệu quả việc dạy học phân hoá ở tiểu học.

 

Hiểu được tầm quan trọng của việc dạy học phân hoá ở cấp tiểu học.

Nắm được phương pháp, cách thực hiện dạy học phân hoá.

Phân tích được các điều kiện thực hiện dạy học phân hoá ở tiểu học.

 

 

 

 

 

 

14

 

 

 

 

 

 

 

1

 

 

 

 

 

VI. Tăng cường năng lực làm công tác giáo viên chủ nhiệm

 

 

 

 

 

TH34

 Công tác chủ nhiệm lớp ở trường tiểu học

 1. Những vấn đề cơ bản về công tác chủ nhiệm trong giai đoạn hiện nay:

- Nhiệm vụ, chức năng của người giáo viên chủ nhiệm trong trường tiểu học.

- Yêu cầu đối với giáo viên chủ nhiệm trong công tác giáo dục ở địa phương trong giai đoạn hiện nay.

- Quan hệ giữa giáo viên chủ nhiệm đối với Ban giám hiệu, đồng nghiệp, phụ huynh, cha mẹ học sinh và cộng đồng.

2. Hồ sơ về công tác chủ nhiệm

Nắm được những vấn đề lí luận cơ bản về công tác chủ nhiệm lớp và yêu cầu đối với người giáo viên chủ nhiệm lớp ở tiểu học trong giai đoạn hiện nay. 

Có kĩ năng lập hồ sơ chủ nhiệm lớp.

Có mối quan hệ tốt với Ban giám hiệu, đồng nghiệp, phụ huynh, Ban đại diện cha mẹ học sinh và cộng đồng.

 

 

 

 

 

 

 

12

 

 

 

 

 

 

 

3

 

 

 

 

 

 

 

 

 

TH35

Giáo viên chủ nhiệm trong các hoạt động ở trường tiểu học

 1. Giáo viên chủ nhiệm với công tác quản lí và giáo dục học sinh trong các giờ học chính khóa.

2. Giáo viên chủ nhiệm với các hoạt động ngoài giờ lên lớp: tiết chào cờ, hoạt động của Sao nhi đồng và Đội  TNTP HCM.

3. Giáo viên chủ nhiệm với công tác quản lí và giáo dục học sinh buổi hai/ ngày.

4. Vấn đề phối hợp giữa giáo viên chủ nhiệm với Ban đại diện cha mẹ học sinh.

5. Giáo viên chủ nhiệm với công tác giáo dục học sinh cá biệt.

Nắm được những yêu cầu đối với người giáo viên chủ nhiệm trong các hoạt động ngoài giờ lên lớp.

Có kĩ năng tổ chức và quản lí các hoạt động của học sinh trong các hoạt động ngoài giờ lên lớp.

Có kĩ năng phối hợp với đồng nghiệp và cộng đồng trong công tác chủ nhiệm lớp.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

10

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

 

3

VII. Phát triển năng lực tổ chức các hoạt động giáo dục

 

TH40

Thực hành giáo dục kỹ năng sống trong một số môn học ở tiểu học

1. Xác định mục tiêu bài học tăng cường giáo dục kỹ năng sống.

2. Cấu trúc kế hoạch bài học theo hướng tăng cường giáo dục kĩ năng sống.

3.  Thực hành thiết kế kế hoạch bài học theo hướng tăng cường giáo dục kĩ năng sống.

Biết soạn kế hoạch bài học thể hiện rõ việc tăng cường giáo dục kĩ năng sống cho học sinh tiểu học.

Phân tích, đánh giá được một số kế hoạch bài học đã thiết kế và đề xuất cách điều chỉnh.

 

 

 

 

 

 

 

 

15

VIII. Phát triển năng lực hoạt động chính trị - xã hội

 

 

 

 

 

TH45

 Xây dựng cộng đồng thân thiện

1. Môi trường giáo dục ngoài nhà trường.

2. Sự cần thiết phải xây dựng cộng đồng thân thiện.

3. Phương pháp xây dựng cộng đồng thân thiện để hỗ trợ cho công tác giáo dục của nhà trường.

Hiểu được môi trường giáo dục gồm cả môi trường ngoài nhà trường.

Hiểu được tác động của môi trường ngoài nhà trường vào nhà trường.

Biết cách để xây dựng cộng đồng thân thiện.

 

 

 

 

 

12

 

 

 

 

 

 

1

 

 

 

 

 

2

 

IV. THỜI GIAN THỰC HIỆN :

- Tháng 9/2013 đến tháng 5/2014

V. HÌNH THỨC BỒI DƯỠNG THƯỜNG XUYÊN.

1. Bồi dưỡng thường xuyên bằng tự học của giáo viên kết hợp với các sinh hoạt tập thể về chuyên môn, nghiệp vụ tại tổ bộ môn của nhà trường.

2. Bồi dưỡng thường xuyên tập trung nhằm hướng dẫn tự học, thực hành, hệ thống hóa kiến thức, giải đáp thắc mắc, hướng dẫn những nội dung bồi dưỡng thường xuyên khó đối với giáo viên; đáp ứng nhu cầu của giáo viên trong học tập bồi dưỡng thường xuyên ; tạo điều kiện cho giáo viên có cơ hội được trao đổi về chuyên môn, nghiệp vụ và luyện tập kĩ năng.

3. Bồi dưỡng thường xuyên theo hình thức học tập từ xa (qua mạng Internet).

V. ĐÁNH GIÁ VÀ CÔNG NHẬN KẾT QUẢ BỒI DƯỠNG THƯỜNG XUYÊN.

1. Căn cứ đánh giá và xếp loại kết quả bồi dưỡng thường xuyên của giáo viên.

- Căn cứ đánh giá kết quả bồi dưỡng thường xuyên của giáo viên là kết quả việc thực hiện kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên của giáo viên đã được phê duyệt và kết quả đạt được của nội dung bồi dưỡng 1, nội dung bồi dưỡng 2 và các modul thuộc nội dung bồi dưỡng 3.

- Xếp loại kết quả bồi dưỡng thường xuyên của giáo viên gồm 4 loại: loại giỏi; loại khá;  loại trung bình và loại không hoàn thành kế hoạch.

2. Phương thức đánh giá kết quả BDTX.

2.1. Hình thức, đơn vị đánh giá kết quả BDTX.

Nhà trường tổ chức đánh giá kết quả BDTX của giáo viên: Giáo viên trình bày kết quả vận dụng kiến thức BDTX của cá nhân trong quá trình dạy học, giáo dục học sinh tại nhà trường, sinh hoạt tổ chuyên môn, thông qua các báo cáo chuyên đề. Điểm áp dụng khi sử dụng hình thức đánh giá này như sau:

- Tiếp thu kiến thức và kĩ năng quy định trong mục đích, nội dung Chương trình, tài liệu BDTX (5,0 điểm).

- Vận dụng kiến thức BDTX vào hoạt động nghề nghiệp thông qua các hoạt động dạy học và giáo dục (5,0 điểm).

2.2. Thang điểm đánh giá kết quả BDTX.

Cho điểm theo thang điểm từ 1 đến 10 khi đánh giá kết quả BDTX đối với nội dung bồi dưỡng 1, nội dung bồi dưỡng 2, nội dung bồi dưỡng 3 (nội dung bồi dưỡng 3 chấm theo từng modun gọi là các điểm thành phần).

2.3. Điểm trung bình kết quả BDTX

Điểm trung bình kết quả BDTX (ĐTB BDTX) được tính theo công thức sau:

ĐTB BDTX = (điểm nội dung bồi dưỡng 1 + điểm nội dung bồi dưỡng 2 + điểm trung bình của các modul thuộc nội dung bồi dưỡng 3 được ghi trong kế hoạch BDTX của giáo viên) : 3

ĐTB BDTX được làm tròn đến một chữ số phần thập phân theo quy định hiện hành.

3. Xếp loại kết quả BDTX.

 Giáo viên được coi là hoàn thành kế hoạch BDTX nếu đã học tập đầy đủ các nội dung của kế hoạch BDTX của cá nhân, có các điểm thành phần đạt từ 5 điểm trở lên. Kết quả xếp loại BDTX như sau:

a) Loại TB: nếu ĐTB BDTX đạt từ 5 đến dưới 7 điểm, trong đó không có điểm thành phần nào dưới 5 điểm;

b) Loại K: nếu ĐTB BDTX đạt từ 7 đến dưới 9 điểm, trong đó không có điểm thành phần nào dưới 6 điểm;

c) Loại G: nếu ĐTB BDTX đạt từ 9 đến 10 điểm, trong đó không có điểm thành phần nào dưới 7 điểm.

3.2. Các trường hợp khác được đánh giá là không hoàn thành kế hoạch BDTX của năm học.

3.3. Kết quả đánh giá BDTX được lưu vào hồ sơ của giáo viên, là căn cứ để đánh giá, xếp loại giáo viên, xét các danh hiệu thi đua.

4. Công nhận và cấp giấy chứng nhận kết quả BDTX

 Nhà trường tổ chức tổng hợp, xếp loại kết quả BDTX của giáo viên dựa trên kết quả đánh giá các nội dung BDTX của giáo viên vào 15/5/2014. Đề nghị phòng Giáo dục và Đào tạo cấp giấy chứng nhật kết quả BDTX .

VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN.

 1.Trách nhiệm của Ban giám hiệu.

- Hướng dẫn giáo viên xây dựng kế hoạch BDTX; phê duyệt kế hoạch bồi dưỡng của giáo viên; xây dựng kế hoạch BDTX giáo viên của nhà trường và tổ chức triển khai kế hoạch BDTX giáo viên của nhà trường theo thẩm quyền và trách nhiệm được giao.

- Tổ chức đánh giá, tổng hợp, xếp loại, báo cáo kết quả BDTX của giáo viên về Phòng Giáo dục và Đào tạo .

2. Trách nhiệm của giáo viên

- Xây dựng và hoàn thành kế hoạch BDTX của cá nhân ; nghiêm chỉnh thực hiện các quy định về BDTX  của nhà trường.

- Báo cáo tổ chuyên môn, lãBan giám hiệu nhà trường kết quả thực hiện kế hoạch BDTX của cá nhân và việc vận dụng những kiến thức, kỹ năng đã học tập BDTX vào quá trình thực hiện nhiệm vụ.

Trên đây là Kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên của cán bộ quản lý, giáo viên  trường tiểu học Chiềng Bôm năm học 2013 - 2014 ./.

 

 Nơi nhận:

- CM PGD&ĐT

- HT, các tổ trưởng CM

- Lưu: NT

 

 

P.HIỆU TRƯỞNG

 

                                

 

                             Đỗ Thị Loan

 

 

 

 

Liên kết web

  • left 5